Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu

DANH MỤC BÀI VIẾT
1. NGHIÊN CỨU SO SÁNH XỬ LÝ OXY HÓA ĐIỆN HÓA CHẤT THẢI HỮU CƠ TRONG NƯỚC THẢI MẶN BẰNG ĐIỆN CỰC GRAPHITE VÀ Ti/RUO2
  • Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 38
  • Tác giả: Le Thi My Hanh, Vu Xuan Minh, Pham Thi Lan, Nguyen Tuan Dung, Nguyen Thi Phuong Lan, Tran Dai Lam
  • Từ khóa: Current density, electrode, environment, graphite, saline wastewater.
  • Tóm tắt

    In recent years, clean water is increasingly scarce due to increased human demand, untreated wastewater is the cause of water quality deterioration. The aquaculture industry brings benefits in terms of food for humans, but the water sourses can be easily polluted by decomposition of redundant aqua feed and organic waste. In this study, saline wastewater is treated by electrochemical oxidation with two types of Graphite and Ti/RuO2 electrodes. Experiments were conducted to investigate the effect of reaction conditions such as salt concentration, current density, electrolysis time and pH on COD removal efficiency and electrode activity. Ti/RuO2 electrode showed better handling ability than graphite electrode at the same reaction condition. For the optimal efficiency of COD removal and anode activity, the electrolysis of saline wastewater is set at 2% salt content, at 45 mA/cm2 current density, in 60 minutes reaction , at 6 pH value. In this condition, COD treatment efficiency reached 87.7% (anode graphite) and 92.9% (anode Ti/RuO2), electrode efficiency reached 0,208 kg/h.A.m2 (anode graphite) and 0,22 kg/h.A.m2 (anode Ti/RuO2).

2. ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT XÚC TÁC QUANG TRÊN NỀN TiO2 TRONG ỨNG DỤNG ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM: LOẠI BỎ KHÍ ETHYLENE VÀ KHÁNG KHUẨN
  • Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 37
  • Tác giả: Phạm Thị Thu Hoài, Phạm Thị Thu
  • Từ khóa: TiO2, quang xúc tác, khử ethylene, kháng khuẩn, bao bì thực phẩm.
  • Tóm tắt

    Các chất xúc tác quang dựa trên TiO2 đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như khủng hoảng năng lượng, xử lý môi trường, y tế, xây dựng... Gần đây, các ứng dụng của chất xúc tác quang dựa trên TiO2 đã phát triển cho ngành công nghiệp thực phẩm như là vật liệu thông minh để bảo quản thực phẩm và tăng hạn sử dụng của thực phẩm. Trong bài đánh giá này, chúng tôi đánh giá ứng dụng gần đây của chất xúc tác quang TiO2 trong việc phân hủy khí ethylene để ức chế quá trình chín của trái cây và loại bỏ vi khuẩn. Hiệu suất quang xúc tác trong các điều kiện khác nhau để loại bỏ ethylene và khử khuẩn đã được thảo luận. Cơ chế quang xúc tác trong quá trình phân hủy ethylene, loại bỏ vi khuẩn cũng như tiềm năng ứng dụng của vật liệu trong ngành đóng gói thực phẩm cũng được đề xuất.

3. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ QUÉT THẾ ĐẾN DẠNG ĐƯỜNG CYCLIC VOLTAMMETRY TRONG QUÁ TRÌNH OXI HÓA PHENOL SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC Ti/SnO2-Sb2O3/PbO2
  • Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 37
  • Tác giả: Chu Thị Thu Hiền
  • Từ khóa: Anot Ti/SnO2–Sb2O3/PbO2, oxi hóa phenol, quét thế tuần hoàn.
  • Tóm tắt

    Phenol và dẫn xuất của nó đã được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như nhựa foocmandehit, dược phẩm, thuốc trừ sâu, dệt may, thuốc nhuộm và nhà máy lọc dầu. Khi thải ra môi trường, do độc tính của phenol, các hợp chất hữu cơ nên chúng sẽ có tác động xấu đến sự sinh trưởng vi sinh vật, vì vậy cần thiết phải xử lý chúng trong nước thải. Một trong những phương pháp loại bỏ phenol là sử dụng các điện cực như các anot trơ (DSA). Tuy nhiên, khả năng làm suy giảm phenol bằng phương pháp oxi hóa điện hóa trong quá trình điện phân phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó phải kể đến nhiệt độ và tốc độ quét thế. Trong bài báo này tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và tốc độ quét thế đến dạng đường Cyclic Voltammetry (CV) trong quá trình oxi hóa phenol. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phenol có thể bị oxi hóa điện hóa trên điện cực anot Ti/Sb2O3-SnO2/PbO2 ở điều kiện nhiệt độ 30oC, môi trường điện phân pH = 8 và tốc độ quét 50 mV/s.

4. VẬT LIỆU AG/HYDROXYAPATITE KÍCH THƯỚC NANOMET: CHẾ TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH HÓA LÝ
  • Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 37
  • Tác giả: Phan Thị Lan Hương, Nguyễn Bá Hưng, Nguyễn Thị Thục Anh, Vũ Thị Trang
  • Từ khóa: Bột Ag/hydroxyapatite, kích thước nano mét, cấu trúc xốp rỗng, vật liệu sinh học.
  • Tóm tắt

    Hydroxyapatite kích thước nano là ứng viên sáng giá trong lĩnh vực kĩ thuật mô xương, do có thành phần tương tự với thành phần vô cơ trong xương tự nhiên. Ở dạng bột mịn, HAp với kích thước nano là dạng canxi photphat được cơ thể hấp thụ dễ dàng do tỷ lệ Ca/P trong phân tử HAp tương đồng tỷ lệ Ca/P trong xương và răng. Nano bạc kim loại là vật liệu có tác dụng kháng khuẩn, diệt virut, nấm… Sự kết hợp giữa nano HAp với nano Ag thể hiện các đặc tính kháng khuẩn ưu việt và là vật liệu sinh học thích hợp để điều trị các bệnh nhiễm trùng xương do vi khuẩn như viêm tủy xương. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã nghiên cứu chế tạo thành công vật liệu nano Ag/hydroxyapatite (Ag/HAp) với quy trình hai bước. Đặc trưng hóa lý của bột nano Ag/HAp được phân tích bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, hình ảnh hiển vi điện tử quét, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier, quang phổ huỳnh quang tia X và quang phổ tử ngoại khả kiến UV-Vis... Kết quả phân tích cho thấy bột nano Ag/HAp có dạng hạt, kích thước hạt trung bình khoảng 75 nm, bột có cấu trúc xốp rỗng với các lỗ xốp phân bố khá đồng đều gần tương đồng với cấu trúc dạng xốp của xương tự nhiên.

Pagination

Banner right

LIÊN KẾT WEBSITE

Banner right Banner right Banner right