|
1.
|
Nghiên cứu tối ưu điều kiện bảo quản rau cần ta
(Oenanthe Javanica) bằng màng nhựa nhiệt dẻo
có kết hợp phụ gia kháng khuẩn Polyguanidine
- Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 42
- Tác giả: Đặng Thảo Yến Linh, Tưởng Thị Nguyệt Ánh, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Lâm Đoàn, Trần Văn Quy, Chu Xuân Quang
- Từ khóa: Rau cần ta, bảo quản, màng kháng khuẩn, bao gói khí quyển biến đổi.
-
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tối ưu hóa hai yếu tố thực nghiệm gồm tỷ lệ diện tích bao gói/ khối lượng nông sản (cm²/g) và nhiệt độ bảo quản (°C) có ảnh hưởng đến điều kiện cân bằng nồng độ khí oxy (%) và nồng độ khí cacbonic (%) trong môi trường bao gói bằng màng nhựa nhiệt dẻo có phụ gia kháng khuẩn polyguanidine để bảo quản rau cần ta (Oenanthe javanica). Kế hoạch thực nghiệm đa yếu tố được thiết kế gồm 9 thí nghiệm với khoảng khảo sát của 2 yếu tố thực nghiệm: tỷ lệ diện tích bao bì/ khối lượng nông sản 4,8-6,0 cm²/g và nhiệt độ bảo quản 3-7°C. Kết quả tối ưu xác đ ịnh được tỷ lệ diện tích bao bì/khối lượng nông sản là 4,95 cm²/g (tương ứng với 484g rau cần ta bao gói trong túi kích thước 400x300 mm) và nhiệt độ bảo quản là 3°C, tương ứng trạng thái cân bằng môi trường trong bao gói ở nồng độ khí oxy và cacbonic lần lượt là 1,09% và 5,19%. Chất lượng rau cần ta (sau 15 ngày bảo quản bảo quản ở điều kiện tối ưu) có hàm lượng vitamin C 18,57mg%, chất khô hòa tan tổng số 2,71°Brix, chất xơ 3,01%, protein 3,13%.
|
|
2.
|
Nghiên cứu xử lý dư lượng thuốc kháng sinh trong nước thải chế biến tôm bằng vật liệu nano CeO2.nSiO2
- Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 41
- Tác giả: Phạm Thị Thu
- Từ khóa: Nước thải chế biến tôm.
-
Tóm tắt
Thuốc kháng sinh được sử dụng nhiều trong nuôi trồng và chế biến thủy sản, từ đó phát sinh dư lượng thuốc kháng sinh gây ô nhiễm môi trường nước. Ô nhiễm kháng sinh trong nguồn nước là mối hiểm họa nghiêm trọng gây ra hiện tượng kháng thuốc kháng sinh. Bằng phương pháp XRD, IR và SEM đã xác định được kích thước hạt của vật liệu nano CeO2.nSiO2 là 40 nm và có diện tích bề mặt 64,9 m2/gam. Vật liệu này được dùng để xử lý dư lượng thuốc kháng sinh Amoxicillin trong nguồn nước thải chế biến tôm, với hàm lượng 5 mg/ml sau khoảng thời gian 90 phút xử lý đạt hiệu suất 98%. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học cho việc áp dụng thực tiễn các quá trình công nghệ sản xuất.
|
|
3.
|
Nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác quang CuO/g-C3N4 ứng dụng để xử lý phẩm nhuộm DIRECT FAST SCARLET 4BS (DFS-4BS)
- Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 41
- Tác giả: Nguyễn Minh Việt, Phạm Huỳnh Thanh Trang, Nguyễn Trương Phương Hiền, Nguyễn Hồng Nhung, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Văn Nội, Lê Thanh Hoàng, Chu Thị Thu Hiền
- Từ khóa: CuO, g-C3N4, 7CuO/g-C3N4, phẩm nhuộm Direct Fast Scarlet 4BS, xúc tác quang.
-
Tóm tắt
Hiện nay, trong bối cảnh nguồn nước ngọt đang ngày càng khan hiếm, vấn đề ô nhiễm môi trường nước đang là vấn đề nhức nhối cần được giải quyết. Đứng trước tình trạng đáng báo động này, các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu các phương pháp để loại bỏ các chất ô nhiễm ra khỏi nguồn nước, trong đó phương pháp oxy hóa nâng cao sử dụng chất xúc tác quang được áp dụng rộng rãi do có tiềm năng lớn. Trong nghiên cứu này, vật liệu xúc tác quang CuO/g-C3N4 được tổng hợp dễ dàng bằng phương pháp nung từ melamine và thủy nhiệt trong điều kiện nhiệt độ, thời gian được kiểm soát chặt chẽ. Kết quả đặc trưng vật liệu bằng các phương pháp SEM, EDX, FT-IR cho thấy vật liệu CuO/g-C3N4 đã được tổng hợp thành công với năng lượng vùng cấm phù hợp cho quang xúc tác dưới ánh sáng khả kiến (2,6 eV) được xác định bằng phương pháp UV-Vis DRS. Kết quả xử lý thu được cũng cho thấy hiệu suất cao trong việc loại bỏ thuốc nhuộm Direct Fast Scarlet 4BS khỏi nước dưới chiếu xạ ánh sáng khả kiến. Vật liệu 7% CuO/g-C3N4 cho phép xử lý Direct Fast Scarlet 4BS với hiệu suất lên đến 92,8% ở pH = 7 trong 150 phút.
|
|
4.
|
Nghiên cứu tổng hợp vật liệu quang xúc tác Ag@AgCl/MIL-101(Cr) để xử lý thuốc nhuộm RY-145 trong môi trường nước
- Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 41
- Tác giả: Nguyễn Thị Phương Lan, Phạm Thị Thanh Thủy, Trần Thị Tuyết Mai
- Từ khóa: Ag@AgCl/MIL-101(Cr), RY-145, quang xúc tác, thuốc nhuộm.
-
Tóm tắt
Trong nghiên cứu này, vật liệu quang xúc tác Ag@AgCl/MIL-101(Cr) đã được tổng hợp từ hai hợp phần, bao gồm chất mang là khung hữu cơ–kim loại (MIL-101(Cr)) và pha hoạt tính xúc tác Ag@AgCl. Chất mang MIL-101(Cr) được tổng hợp bằng phương pháp dung nhiệt. Vật liệu quang xúc tác Ag@AgCl/MIL-101(Cr) tổng hợp đã được đặc trưng bằng các phương pháp hóa lý khác nhau như nhiễu xạ tia X (XRD), phổ hồng ngoại (FT-IR), hiển vi điện tử quét (SEM), đẳng nhiệt hấp phụ - nhả hấp phụ N2 theo BET và tính chất quang của vật liệu được xác định bằng phổ phản xạ - khuếch tán (UV-Vis DRS). Hoạt tính xúc tác quang của Ag@AgCl/MIL-101(Cr) được sử dụng để xử lý thuốc nhuộm RY-145. Kết quả cho thấy hiệu suất xử lý thuốc nhuộm đạt 96% trong thời gian phản ứng 4 h sử dụng tác nhân oxi hóa H2O2 và hiệu suất đạt 91% khi không sử dụng H2O2 là tác nhân oxi hóa. Quá trình xử lý thuốc nhuộm RY-145 trên xúc tác Ag@AgCl/MIL-101(Cr) tuân theo phương trình động học bậc hai.
|