Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu

DANH MỤC BÀI VIẾT
1. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN HOẠT TÍNH ENZYME PROTEASE NỘI SINH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC MẮM TÔM TỪ PHỤ PHẨM TÔM
  • Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 44
  • Tác giả: Đỗ Thị Yến
  • Từ khóa: Nước mắm tôm, phụ phẩm tôm, enzyme protease, hoạt tính enzyme
  • Tóm tắt

    Phụ phẩm tôm của ngành chế biến tôm được xay nhỏ và trộn với muối và lên men làm nước mắm tôm. Phụ phẩm tôm được nghiền và trộn với muối với các nồng độ (10; 15; 25%), tại các nhiệt độ (30; 37; 43; 50oC) và pH (4; 5; 6) và lên men trong hũ sành có nắp đậy. Với nồng độ muối 25% ức chế vi khuẩn gây thối và hoạt tính enzyme protease ổn định và duy trì sau 4 ngày lên men là 2,91 IU/ml. Nhiệt độ tăng hoạt tính enzyme tăng và ở nhiệt độ 50oC cho hoạt tính cao nhất và pH tối ưu 6,0 là 4 IU/ml sau 48h lên men. Sau 2,5 tháng lên men, nước mắm tôm có hàm lượng nitơ tổng số 10,86 g/l, nitơ amin 7.5 g/l, NH3 là 3,26 g/l, dịch có màu hổ phách, mùi tôm.

2. NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TRUNG TÍNH VỚI PHẦN TUYẾN TÍNH THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN HILLE – YOSIDA
  • Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 43
  • Tác giả: Ngô Quý Đăng, Phạm Văn Bằng
  • Từ khóa: Nghiệm đủ tốt, phương trình tiến hóa, nhị phân mũ, không gian chấp nhận được.
  • Tóm tắt

    Trong bài báo này chúng tôi nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của phương trình trung tính nửa tuyến tính với phần tuyến tính thỏa mãn điều kiện Hille - Yosida và toán tử trễ phi tuyến thỏa mãn điều kiện Lipschitz. Trong trường hợp họ tiến hóa có nhị phân mũ chúng tôi xây dựng công thức nghiệm Lyapunov - Perron và chỉ ra sự tồn tại nghiệm.

3. NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ XANH VIÊN
  • Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 43
  • Tác giả: Đỗ Văn Chương, Phạm Thanh Bình
  • Từ khóa: Chè xanh, chè xanh viên, héo chè, diệt men, tạo hình.
  • Tóm tắt

    Sản phẩm chè xanh hiện nay của Việt Nam chủ yếu ở dạng sợi như chè xanh Tân Cương Thái Nguyên, chè xanh Shan tuyết Hà Giang, suối Giàng, Yên Bái; Tà Xùa, Sơn La... Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất chè xanh viên từ giống chè Phúc Vân Tiên, được trồng ở Phú Hộ, Phú Thọ nhằm đa dạng hóa sản phẩm về chè của Việt Nam. Kết quả bài báo cho thấy các thông số kỹ thuật khi sản xuất chè xanh viên là: Héo nhẹ chè tươi ở độ dày 3-5 cm, thời gian héo 5-6 giờ, độ ẩm còn lại 72,0%-73,2%. Lượng chè diệt men là 10 kg, thời gian 8 phút, nhiệt độ 300oC, độ ẩm còn lại là 62,0%. Vò chè 2 lần, thời gian vò 25-30 phút. Sấy sơ bộ ở 100oC, thời gian 12-15 phút, độ ẩm còn lại là 30-33%. Thời gian ủ san ẩm từ 30-40 phút, khối lượng chè ủ 5-10 kg/nong. Tạo hình lần 1 từ 16-18 kg/chảo, thời gian 30-40 phút. Lượng chè tạo hình lần 2 từ 20-22 kg/chảo, thời gian 30-50 phút. Sấy lấy hương ở nhiệt độ 90oC, thời gian từ 75-80 phút, sản phẩm đạt loại khá và điểm cảm quan đạt 17,7.

4. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT BỘT TRÀ HÒA TAN CỎ NGỌT – TÍA TÔ
  • Số tạp chí: Tạp chí KHCN Số 43
  • Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương
  • Từ khóa: Cỏ ngọt, tía tô, trà bột hòa tan, sấy phun.
  • Tóm tắt

    Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tạo ra sản phẩm bột trà hòa tan cỏ ngọt – tía tô có chất lượng cao chứa nhiều hoạt chất sinh học có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng và thuận tiện khi sử dụng. Quy trình được tiến hành như sau: cỏ ngọt và lá tía tô sau khi được thu hái sẽ tiến hành sấy khô ở 80oC trong 2 giờ (độ ẩm từ 5-7%), sau đó nghiền nhỏ với kích thước 0,5-0,6 cm. Phối trộn cỏ ngọt và lá tía tô theo tỉ lệ 0,25-1g/g. Tiếp theo trích ly dịch trà ở nhiệt độ 70oC trong 2 giờ, tỉ lệ nguyên liệu : nước là 1:30 g/ml và bổ sung maltodextrin 10% để làm chất trợ sấy.Tiến hành sấy phun ở nhiệt độ 170oC với tốc độ bơm nhập liệu 30% cho sản phẩm thu được ở dạng bột mịn, đồng nhất không vón cục, bột trà màu kem, có mùi thơm đặc trưng của lá tía tô và vị ngọt dịu của cỏ ngọt, bột trà thành phẩm có độ ẩm đạt 4,75% và hàm lượng polyphenol đạt 9,16% chất khô. Sản phẩm bột trà hòa tan cỏ ngọt – tía tô có chất lượng và khả năng hòa tan tốt.

Pagination

Banner right

LIÊN KẾT WEBSITE

Banner right Banner right Banner right